Công Ty Kiểm Toán https://congtykiemtoan.vn/ Tue, 23 Dec 2025 09:06:32 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.9 https://congtykiemtoan.vn/wp-content/uploads/2025/09/cropped-Logo-Vuong_Khong-nen-32x32.png Công Ty Kiểm Toán https://congtykiemtoan.vn/ 32 32 Công văn 1336 về tăng cường công tác quản lý thuế đối với hoạt động mua hàng hóa bằng hình thức Bảng kê https://congtykiemtoan.vn/cong-van-1336-ve-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-thue-doi-voi-hoat-dong-mua-hang-hoa-bang-hinh-thuc-bang-ke/ https://congtykiemtoan.vn/cong-van-1336-ve-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-thue-doi-voi-hoat-dong-mua-hang-hoa-bang-hinh-thuc-bang-ke/#respond Tue, 23 Dec 2025 09:06:32 +0000 https://congtykiemtoan.vn/cong-van-1336-ve-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-thue-doi-voi-hoat-dong-mua-hang-hoa-bang-hinh-thuc-bang-ke/ BỘ TÀI CHÍNHTỔNG CỤC THUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 1336/TCT-TTKTV/v tăng cường công tác quản lý thuế đối với hoạt động mua hàng hóa bằng hình thức Bảng kê Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2024    Kính gửi: – Cục Thuế...

The post Công văn 1336 về tăng cường công tác quản lý thuế đối với hoạt động mua hàng hóa bằng hình thức Bảng kê appeared first on Công Ty Kiểm Toán.

]]>

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1336/TCT-TTKT
V/v tăng cường công tác quản lý thuế đối với hoạt động mua hàng hóa bằng hình thức Bảng kê

Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2024

 

 Kính gửi:

– Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Cục Thuế doanh nghiệp lớn.

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 1314/VPCP-V.I ngày 29/02/2024 của Văn phòng Chính phủ v/v báo cáo kết quả thực hiện Kết luận thanh tra tại Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam và Công văn số 197/TTCP-C.IV ngày 06/02/2024 của Thanh tra Chính phủ v/v thực hiện kiến nghị của TTCP tại Kết luận thanh tra số 966/KL-TTCP ngày 06/02/2024;

Theo đó, thực hiện Kết luận Thanh tra số 966/KL-TTCP ngày 20/9/2022 của Thanh tra Chính phủ về việc chấp hành pháp luật trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản, thoái vốn và tái cơ cấu tại Tổng công ty thuốc lá Việt Nam; Tại Kết luận thanh tra có nêu những nội dung sau:

Tại điểm 2.2 Mục II Kết quả thanh tra tại Công ty thuốc lá Sài Gòn (trang 13 Kết luận thanh tra) có nội dung:

“Trong thời gian từ 2013 – 2017, Công ty Thuốc lá Bến Tre, Công ty Cp Hòa Việt, Công ty Thuốc lá An Giang, Công ty Thuốc lá Đồng Tháp, Công ty Thuốc lá Cửu Long là các công ty thành viên thuộc Công ty Thuốc lá Sài Gòn có một số hợp đồng mua nguyên liệu thuốc lá của DNTN Tuấn Dung (thôn Bình Lợi, xã Hảo Đước, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh).

Hồ sơ DNTN Tuấn Dung cung cấp thể hiện một số nguyên liệu thuốc lá mua trực tiếp của các người trồng cây thuốc lá trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (thực hiện lập Bảng kê hàng hóa mua vào không có hóa đơn)

Kết quả xác minh việc mua nguyên liệu thuốc lá của DNTN Tuấn Dung cho thấy, nhiều người có tên trong Bảng kê thu mua nguyên liệu thuốc lá của người trồng nhưng thực tế họ không trồng, bán nguyên liệu thuốc lá cho DNTN Tuấn Dung.”

Kiến nghị của Thanh tra Chính phủ tại điểm 1 Mục IV (trang 34 Kết luận thanh tra) như sau: “Bộ Tài chính chỉ đạo Tổng cục Thuế kiểm tra việc kê khai và nộp thuế đối với các trường hợp thu mua nguyên liệu thuốc lá của các hộ nông dân được thực hiện bằng hình thức Bảng kê để xác định giá tính thuế TNDN phù hợp; xác định lại thuế TNDN đối với doanh nghiệp tư nhân Tuấn Dung do Bảng kê mua nguyên liệu thuốc lá không phù hợp.”

Căn cứ kết quả thanh tra, kiến nghị của Thanh tra Chính phủ, Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế:

1. Cục Thuế tỉnh Tây Ninh tiếp tục thực hiện nội dung chỉ đạo của Tổng cục Thuế tại các Công văn số 5092/TCT-TTKT ngày 14/11/2023 và 106/TCT-TTKT ngày 10/01/2024 về kiểm tra việc kê khai của doanh nghiệp tư nhân Tuấn Dung, báo cáo kết quả kiểm tra về Tổng cục Thuế (Cục Thanh tra – Kiểm tra thuế) trước ngày 30/4/2024, đồng thời bản mềm về hòm thư điện tử: bcttchinhphu@gdt.gov.vn để tổng hợp, báo cáo Bộ.

2. Các Cục Thuế trong công tác thanh tra, kiểm tra thuế tăng cường xác minh các trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ bằng hình thức Bảng kê được quy định tại điểm 2.4 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015) để xác định tính hợp lý, hợp pháp…làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN hợp lý, đúng quy định, tránh thất thu Ngân sách nhà nước. Lưu ý đối với các doanh nghiệp có hành vi vi phạm như doanh nghiệp tư nhân Tuấn Dung đã nêu tại Kết luận Thanh tra số 966/KL-TTCP ngày 20/9/2022 của Thanh tra Chính phủ.

Trường hợp qua công tác thanh tra, kiểm tra, xác minh nếu phát hiện các doanh nghiệp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định; nếu có dấu hiệu tội phạm thì chuyển hồ sơ sang cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế được biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Thanh tra – Bộ Tài chính (để b/c);
– Lưu: VT, TTKT.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG
CỤC THANH TRA – KIỂM TRA THUẾ

Cáp Quý Phúc

Tải Công văn trên: Tại đây

Tham gia Group Zalo để cùng trao đổi và cập nhật sớm nhất các thông tin về Thuế, Kế toán: 

A qr code with a logoAI-generated content may be incorrect.

The post Công văn 1336 về tăng cường công tác quản lý thuế đối với hoạt động mua hàng hóa bằng hình thức Bảng kê appeared first on Công Ty Kiểm Toán.

]]>
https://congtykiemtoan.vn/cong-van-1336-ve-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-thue-doi-voi-hoat-dong-mua-hang-hoa-bang-hinh-thuc-bang-ke/feed/ 0
Công văn 6022 hướng dẫn xuất hóa đơn của đơn vị vận tải https://congtykiemtoan.vn/cong-van-6022-huong-dan-xuat-hoa-don-cua-don-vi-van-tai/ https://congtykiemtoan.vn/cong-van-6022-huong-dan-xuat-hoa-don-cua-don-vi-van-tai/#respond Fri, 19 Dec 2025 05:19:42 +0000 https://congtykiemtoan.vn/cong-van-6022-huong-dan-xuat-hoa-don-cua-don-vi-van-tai/ BỘ TÀI CHÍNH CỤC THUẾ Số: 6022 /CT-CS V/v chính sách thuế, hóa đơn CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc — Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2025 Kính gửi: Hiệp hội vận tải Hải Phòng; (Đ/c số 86 Hoàng Thế Thiện, Đông Khê,...

The post Công văn 6022 hướng dẫn xuất hóa đơn của đơn vị vận tải appeared first on Công Ty Kiểm Toán.

]]>

BỘ TÀI CHÍNH

CỤC THUẾ

Số: 6022 /CT-CS

V/v chính sách thuế, hóa đơn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2025

Kính gửi:

  • Hiệp hội vận tải Hải Phòng;

(Đ/c số 86 Hoàng Thế Thiện, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng)

  • Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam.

(Đ/c Tòa nhà 198 Nguyễn Tuân, Phường Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội)

Cục Thuế nhận được một số công văn của Hiệp hội vận tải Hải Phòng, Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam về chính sách thuế, hóa đơn. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc lập hóa đơn đối với dịch vụ vận tải

Căn cứ điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ về nội dung trên hóa đơn:

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 9, điểm c khoản 14 Điều 10 và bổ sung điểm l vào khoản 14, bổ sung khoản 17 vào Điều 10 như sau:

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau:

“a) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ

a.1) Tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt. Trường hợp bán hàng hóa có nhiều chủng loại khác nhau thì tên hàng hóa thể hiện chi tiết đến từng chủng loại (ví dụ: Điện thoại Samsung, điện thoại Nokia; mặt hàng ăn, uống;…). Trường hợp hàng hóa phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì trên hóa đơn phải thể hiện các số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: Số khung, số máy của ô tô, mô tô, địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của một ngôi nhà… Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải thì trên hóa đơn phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi – điểm đến). Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa trên nền tảng số, hoạt động thương mại điện tử thì phải thể hiện tên hàng hóa vận chuyển, thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh người gửi hàng.”

Căn cứ Điều 1 và Điều 8 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh và việc cấp, thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; cấp, thu hồi phù hiệu; hoạt động vận tải nội bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ quốc tế, giấy phép liên vận cho đơn vị kinh doanh vận tải và phương tiện; gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện của nước ngoài tại Việt Nam tham gia vận chuyển người, hàng hóa giữa Việt Nam với các nước theo các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 8. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

  1. Giấy vận tải bằng văn bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa tự phát hành và có các thông tin tối thiểu gồm: tên đơn vị vận tải; biển kiểm soát xe; tên đơn vị hoặc người thuê vận tải; hành trình (điểm đầu, điểm cuối); số hợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng (nếu có); loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải thực hiện lưu trữ Giấy vận tải của các chuyến xe đã thực hiện trong thời gian tối thiểu 03 năm.”

Căn cứ quy định nêu trên, theo quy định pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ thì đơn vị kinh doanh vận tải tự phát hành Giấy vận tải và có thông tin tối thiểu gồm: biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đầu – điểm cuối).

Tại điểm b khoản 7 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP về hóa đơn quy định việc lập hóa đơn phải thể hiện biển kiểm soát phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi – điểm đến) phù hợp với quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ.

Do đó, đề nghị các doanh nghiệp vận tải nghiên cứu thực hiện các quy định trên.

2. Đối với một số dịch vụ do hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp

Căn cứ khoản 8 và khoản 10 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:

8. Sửa đổi tên Điều 11 và sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền

  1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và điểm c, điểm g khoản 3 Điều 13 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như saи:

"2. Quy định về cấp và kê khai xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh như sau:

a) Loại hóa đơn cấp theo từng lần phát sinh

a.1) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các trường hợp:

a.1.1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng;

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2025 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

"Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu trên tại khoản 2 điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế GTGT.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế phát sinh khoản chi phí này).

…”

Căn cứ điểm 2.4 khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2025 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

"2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

– Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

– Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

– Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

– Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

– Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

– Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu đưới ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT (100 triệu đồng/năm).

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Căn cứ quy định trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện việc lập hóa đơn theo quy định trên; đối với trường hợp chi phí mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2.4 khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2025 (sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) của Bộ Tài chính.

Đối với kỳ tính thuế 2025, chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được thực hiện theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

  1. Về chi phí tiền ăn

Ngày 12/11/2025, Cục Thuế đã có công văn số 5106/CT-CS trả lời Thuế TP. Hà Nội, Thuế tỉnh Gia Lai (bản phô tô kèm theo), Cục Thuế thông báo để Hiệp hội vận tải Hải Phòng, Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam nghiên cứu và căn cứ tình hình thực tế thực hiện theo quy định.

Cục Thuế có ý kiến để Hiệp hội vận tải Hải Phòng, Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam được biết./.

 

Nơi nhận:

– Như trên;

– VPCP (để b/c);

– Văn phòng (BTC) (để b/c);

– PCTr. Đặng Ngọc Minh (để b/c)

– Vụ PC, Cục CST;

– Ban PC, NVT (CT);

– Website của Cục Thuế;

– Lưu: VT, CS

TL. CỤC TRƯỞNG

KT.TRƯỞNG BAN CHÍNH SÁCH, THUẾ QUỐC TẾ

PHÓTRƯỞNG BAN

(đã ký)

Phạm Thị Minh Hiền

Tải Công văn trên: Tại đây

Tham gia Group Zalo để cùng trao đổi và cập nhật sớm nhất các thông tin về Thuế, Kế toán: 

A qr code with a logoAI-generated content may be incorrect.


BỘ TÀI CHÍNH

CỤC THUẾ

Số: 5106 /CT-CS

V/v Chính sách thuế TNCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2025

Kính gửi:

  • Thuế Thành phố Hà Nội;
  • Thuế tỉnh Gia Lai.

Cục Thuế nhận được công văn số 20769/HAN-QLDN3 ngày 03/10/2025 và công văn số 17311/HAN-QLDN5 ngày 22/9/2025 của Thuế Thành phố Hà Nội, công văn số 574/GLAI-QLDN1 ngày 07/8/2025 của Thuế tỉnh Gia Lai cùng phản ánh vướng mắc về mức tiền ăn trưa, ăn giữa ca khi xác định thuế TNCN của người nộp thuế. Về vấn để này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 103 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 quy định:

"Điều 103. Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp

Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động".

Tại Khoản 1 Điều 33, khoản 9 Điều 34 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước quy định:

"Điều 33. Hiệu lực thi hành

“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2025. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2025"

"Điều 34. Tổ chức thực hiện

9. Chế độ ăn giữa ca hoặc ăn định lượng đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên Hội đồng, Kiểm soát viên được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp theо quy định của Bộ luật Lao động".

Tại Điều 10 Nghị định số 248/2025/NĐ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước quy định:

"Điều 10. Hiệu lực thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2025. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2025.
  2. Bãi bỏ Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước".

Tại tiết g.5 điểm g Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“g. Không tính vào thu nhập chịu thuế đổi với các khoản sau:

g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.

Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Mức chi cụ thể áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước và các tổ chức, đơn vị thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, các Hội không quá mức hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và các tổ chức khác, mức chi do thủ trưởng đơn vị thống nhất với chủ tịch công đoàn quyết định nhưng tối đa không vượt quá mức áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước”.

Ngày 29/9/2025, Bộ Nội vụ có công văn số 1387/CTL&BHXH-TLSXKD gửi Cục Thuế (công văn photo kèm theo). Trong đó có nêu: Theo quy định tại Điều 103 Bộ Luật lao động thì các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động. Chế độ ăn giữa ca đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viện hội đồng, Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước từ ngày 01/01/2025 đến 31/7/2025 được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 34 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28/2/2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước; từ ngày 01/8/2025 được thực hiện theo quy định của Bộ Luật Lao động.

Cục Thuế thông báo để Thuế Thành phố Hà Nội, Thuế tỉnh Gia Lai được biết và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện theo đúng quy định./.

 

Nơi nhận:

Như trên:

– Lãnh đạo Bộ (để b/c);

– PCTrg Đặng Ngọc Minh (để b/c);

– Cục QLGS CST, Vụ PC-BTC;

– Ban PC-CT;

– Website CT:

– Luu: VT, CS (2b)

TL. CỤC TRƯỞNG

KT. TRƯỞNG BAN BAN CHÍNH SÁCH,

THUÉ QUÓC TÉ

PHÓ TRƯỞNG BAN

Mạnh Thị Tuyết Mai

The post Công văn 6022 hướng dẫn xuất hóa đơn của đơn vị vận tải appeared first on Công Ty Kiểm Toán.

]]>
https://congtykiemtoan.vn/cong-van-6022-huong-dan-xuat-hoa-don-cua-don-vi-van-tai/feed/ 0
Công văn 6043 hướng dẫn phân bổ thuế TNCN cho đơn vị khác tỉnh https://congtykiemtoan.vn/cong-van-6043-huong-dan-phan-bo-thue-tncn-cho-don-vi-khac-tinh/ https://congtykiemtoan.vn/cong-van-6043-huong-dan-phan-bo-thue-tncn-cho-don-vi-khac-tinh/#respond Fri, 19 Dec 2025 05:00:55 +0000 https://congtykiemtoan.vn/cong-van-6043-huong-dan-phan-bo-thue-tncn-cho-don-vi-khac-tinh/ BỘ TÀI CHÍNH CỤC THUẾ Số: 6043 /CT-CS V/v xác định lại số thuế TNCN đã phân bổ cho các tỉnh khác nơi NNT có trụ sở chính sau khi quyết toán thuế TNCN. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc — Hà Nội, ngày 17...

The post Công văn 6043 hướng dẫn phân bổ thuế TNCN cho đơn vị khác tỉnh appeared first on Công Ty Kiểm Toán.

]]>

BỘ TÀI CHÍNH

CỤC THUẾ

Số: 6043 /CT-CS

V/v xác định lại số thuế TNCN đã phân bổ cho các tỉnh khác nơi NNT có trụ sở chính sau khi quyết toán thuế TNCN.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 17 tháng 12  năm 2025

Kính gửi: Thuế tỉnh Quảng Ngãi

Cục Thuế nhận được công văn số 2198/QNG-QLDNI ngày 09/10/2025 của Thuế tinh Quảng Ngãi về việc đề nghị hướng dẫn vướng mắc liên quan đến xác định lại số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã phân bổ cho các tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính sau khi quyết toán thuế TNCN. Về vấn đề này. Cục Thuế có ý kiến như sau:

– Tại khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14 (được sửa đổi bổ sung tại khoản 6 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024) quy định:

"1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:

  1. Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
  2. Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.

Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế."

– Tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:

"4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai, sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:

  1. Trường hợp khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.

           Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm; riêng trường hợp khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai sót tương ứng…”

  • Tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định:

”2 Phương pháp phân bổ:

a) Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Người nộp thuế xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng thời điểm số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó.

……

3. Khai thuế, nộp thuế:

a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

a.1) Người nộp thuế trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng kê danh sách thu nhập cá nhân nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước tương ứng với nơi người lao động làm việc theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này. Số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”

Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên thì:

Về nguyên tắc số thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế đã khấu trừ của từng cá nhân; số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế TNCN và không xác định lại khi quyết toán thuế TNCN.

           Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật số 38/2019/QH14 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15).

          Về khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế TNCN và khai bổ sung hồ sơ thuế: hiện nay ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) đã đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ.

         Đề nghị Thuế tỉnh Quảng Ngãi căn cứ quy định của pháp luật, căn cứ hồ sơ thực tế của Công ty TNHH Doosan Enerbility Việt Nam để hướng dẫn thực hiện theo đúng định.

Cục Thuế trả lời để Thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết.

Nơi nhận:

  • Như trên;
  • PCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c):
  • Ban PC. NVT.CDS (CT):
  • Website CT:
  • Lưu: VT. CS.

TL. CỤC TRƯỞNG

KT. TRƯỞNG BAN CHÍNH SÁCH,
THUẾ QUỐC TẾ

PHÓ TRƯỞNG BAN

(đã ký)

Mạnh Thị Tuyết Mai

Tải Công văn trên: Tại đây

Tham gia Group Zalo để cùng trao đổi và cập nhật sớm nhất các thông tin về Thuế, Kế toán: 

A qr code with a logoAI-generated content may be incorrect.

The post Công văn 6043 hướng dẫn phân bổ thuế TNCN cho đơn vị khác tỉnh appeared first on Công Ty Kiểm Toán.

]]>
https://congtykiemtoan.vn/cong-van-6043-huong-dan-phan-bo-thue-tncn-cho-don-vi-khac-tinh/feed/ 0
Công văn 6030 hướng dẫn đăng ký mã số thuế mới và người phụ thuộc https://congtykiemtoan.vn/cong-van-6030-huong-dan-dang-ky-ma-so-thue-moi-va-nguoi-phu-thuoc/ https://congtykiemtoan.vn/cong-van-6030-huong-dan-dang-ky-ma-so-thue-moi-va-nguoi-phu-thuoc/#respond Fri, 19 Dec 2025 04:34:53 +0000 https://congtykiemtoan.vn/cong-van-6030-huong-dan-dang-ky-ma-so-thue-moi-va-nguoi-phu-thuoc/ BỘ TÀI CHÍNH CỤC THUẾ Số: 6030 /CT-NVT V/v đăng ký mã số thuế mới và mã số thuế người phụ thuộc. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 16 tháng 12  năm 2025 Kính gửi: Độc giả Lê Bá Thùy Hằng. Cục...

The post Công văn 6030 hướng dẫn đăng ký mã số thuế mới và người phụ thuộc appeared first on Công Ty Kiểm Toán.

]]>

BỘ TÀI CHÍNH

CỤC THUẾ

Số: 6030 /CT-NVT

V/v đăng ký mã số thuế mới và mã số thuế người phụ thuộc.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 16 tháng 12  năm 2025

Kính gửi: Độc giả Lê Bá Thùy Hằng.

Cục Thuế nhận được ý kiến (mã số PAKN: PAKN.20250815.0482) của độc giả Lê Bá Thùy Hằng, địa chỉ: C5, Tổ Vĩnh Điền, phường Bình Thuận, tỉnh Lâm Đồng về việc đăng ký người phụ thuộc khi giảm trừ gia cảnh và đăng ký mã số thuế mới cho cá nhân. Về việc này, Cục Thuế kiến nghị như sau:

             (1) Đối với vướng mắc liên quan đến việc đăng ký mã số thuế mới và việc sử dụng số định danh cá nhân hay mã số thuế cũ.

Căn cứ khoản 1 Điều 30; khoản 3 Điều 33 và khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;

Căn cứ khoản 4 Điều 40 Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;

Căn cứ khoản 5 Điều 5; khoản 2 Điều 38 và khoản 2 Điều 39 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế.

Căn cứ các quy định nêu trên: Từ ngày 01/7/2025, số định danh cá nhân của công dân sẽ sử dụng thay cho mã số thuế của cá nhân. Người nộp thuế được sử dụng số định danh cá khi thông tin đăng ký thuế của cá nhân đã khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Khi đó, người nộp thuế sẽ ghi số định danh cá nhân vào chỉ tiêu “Mã số thuế” trên tờ khai, chứng từ nộp thuế, hóa đơn, hồ sơ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, các hồ sơ, chứng từ, tài liệu khác có yêu cầu kê khai mã số thuế.

Do đó, từ ngày 01/7/2025, doanh nghiệp đăng ký mã số thuế mới cho người lao động khi họ mới đi làm hoặc đăng ký mã số thuế mới cho nhân viên mới/người phụ thuộc chưa có mã số thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Thông tư số 86/2024/TT-BTC. Sau khi đăng ký thuế thành công (tức dữ liệu đăng ký thuế của người nộp thuế khớp đúng với thông tin cá nhân trong cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư), doanh nghiệp sử dụng số định danh cá nhân vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.

              (2) Đối với trường mắc liên quan đến việc tự đăng ký MST người phụ thuộc thay đổi nơi làm việc:

Người nộp thuế có thể tự đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN qua các cổng thông tin điện tử như: Cổng Dịch vụ công Quốc gia: https://dichvucong.gov.vn; Hệ thống thông tin giải quyết TTHC: https://dichvucong.gdt.gov.vn; Cổng Thuế điện tử https://thuedientu.gdt.gov.vn phân hệ “cá nhân” hoặc đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế.

Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh (theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC). Tuy nhiên, khi thay đổi nơi làm việc, giữa các cơ quan chi trả thu nhập không có kết nối chia sẻ thông tin nên đơn vị làm việc mới sẽ không có cơ sở để tính giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc cho người nộp thuế. Người nộp thuế đăng ký lại người phụ thuộc để được tính giảm trừ gia cảnh ngay tại kỳ khai thuế trong năm ở nơi làm việc mới.

Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Luật Thuế TNCN (thay thế) và Luật Quản lý thuế (thay thế). Cơ quan thuế xây dựng và vận hành hệ thống dữ liệu điện tử tập trung, cho phép lưu trữ và tra cứu thông tin về giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc thông qua mã số thuế/số định danh cá nhân. Do đó, cơ quan thuế ghi nhận phản ánh kiến nghị của độc giả để sửa đổi quy định về chính sách thuế, quản lý thuế có liên quan.

Cục Thuế trả lời để độc giả Lê Bá Thúy Hằng được biết.

Trân trọng cảm ơn ý kiến đóng góp của độc giả dành cho Cục Thuế ./.

Nơi nhận:

  • Như trên;
  • PCTr Mai Sơn (để b/c):
  • Cổng thông tin điện tử BTC;
  • Website Cục Thuế;
  • Ban PC, Ban CS;
  • Lưu: VT, NVT

TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN NGHIỆP VỤ THUẾ

PHÓ TRƯỞNG BAN

(đã ký)

Nguyễn Đức Huy

Tải Công văn trên: Tại đây

Tham gia Group Zalo để cùng trao đổi và cập nhật sớm nhất các thông tin về Thuế, Kế toán: 

A qr code with a logoAI-generated content may be incorrect.

The post Công văn 6030 hướng dẫn đăng ký mã số thuế mới và người phụ thuộc appeared first on Công Ty Kiểm Toán.

]]>
https://congtykiemtoan.vn/cong-van-6030-huong-dan-dang-ky-ma-so-thue-moi-va-nguoi-phu-thuoc/feed/ 0
Luật 149 sửa đổi bổ sung Luật thuế Giá trị gia tăng năm 2025 https://congtykiemtoan.vn/luat-149-sua-doi-bo-sung-luat-thue-gia-tri-gia-tang-nam-2025/ https://congtykiemtoan.vn/luat-149-sua-doi-bo-sung-luat-thue-gia-tri-gia-tang-nam-2025/#respond Thu, 18 Dec 2025 10:18:15 +0000 https://congtykiemtoan.vn/luat-149-sua-doi-bo-sung-luat-thue-gia-tri-gia-tang-nam-2025/ Điểm mới Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2025 mới nhất 1. Bổ sung đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung...

The post Luật 149 sửa đổi bổ sung Luật thuế Giá trị gia tăng năm 2025 appeared first on Công Ty Kiểm Toán.

]]>
Điểm mới Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2025 mới nhất

1. Bổ sung đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2025 có sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:

– Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Quy định cũ, tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau: Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

2. Nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT lên 500 triệu đồng đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2025 có sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:

Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Quy định cũ, tại khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau: Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

3. Quy định lại thuế suất GTGT đối với phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2025 có sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:

– Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi trong quá trình sản xuất thì áp dụng mức thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu đó.

Quy định cũ, tại khoản 5 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau: Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, dược liệu thì áp dụng thuế suất giá trị gia tăng theo mức thuế suất quy định cho sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản.

Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất theo thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu bán ra.

4. Bãi bỏ một số quy định:

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2025 bãi bỏ khoản 3 Điều 12 và điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:

– Bãi bỏ khoản 3 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về phương pháp tính trực tiếp thuế GTGT của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế quy định tại Luật Quản lý thuế 2019.

– Bãi bỏ điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về hoàn thuế GTGT về điều kiện của cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế tại Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024: Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.

Lưu ý: Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2025 có hiệu lực từ ngày 01/1/2026.

Nguồn: Thư viện pháp luật

Tải Luật 149/2025 trên: Tại đây

Tham gia Group Zalo để cùng trao đổi và cập nhật sớm nhất các thông tin về Thuế, Kế toán: 

A qr code with a logoAI-generated content may be incorrect.

The post Luật 149 sửa đổi bổ sung Luật thuế Giá trị gia tăng năm 2025 appeared first on Công Ty Kiểm Toán.

]]>
https://congtykiemtoan.vn/luat-149-sua-doi-bo-sung-luat-thue-gia-tri-gia-tang-nam-2025/feed/ 0
Công văn 2346 hướng dẫn chính sách thuế đối với cơ sở giáo dục công lập https://congtykiemtoan.vn/cong-van-2346-huong-dan-chinh-sach-thue-doi-voi-co-so-giao-duc-cong-lap/ https://congtykiemtoan.vn/cong-van-2346-huong-dan-chinh-sach-thue-doi-voi-co-so-giao-duc-cong-lap/#respond Thu, 18 Dec 2025 09:40:28 +0000 https://congtykiemtoan.vn/cong-van-2346-huong-dan-chinh-sach-thue-doi-voi-co-so-giao-duc-cong-lap/ BỘ TÀI CHÍNHCỤC THUẾ——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc————— Số: 2346/CT-CSV/v chính sách thuế đối với CSGD công lập Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2025   Kính gửi: Thuế thành phố Hà Nội Trả lời công văn số 12350/CTHN-TTKT3 ngày 04/3/2025 của Cục Thuế...

The post Công văn 2346 hướng dẫn chính sách thuế đối với cơ sở giáo dục công lập appeared first on Công Ty Kiểm Toán.

]]>

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2346/CT-CS
V/v chính sách thuế đối với CSGD công lập

Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2025

 

Kính gửi: Thuế thành phố Hà Nội

Trả lời công văn số 12350/CTHN-TTKT3 ngày 04/3/2025 của Cục Thuế TP Hà Nội (nay là Thuế thành phố Hà Nội) vướng mắc về chính sách thuế đối với cơ sở giáo dục (CSGD) công lập. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:

* Về thuế TNDN

– Tại điểm n khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“n) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:

– Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.

– Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.

…”

– Tại Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định về phương pháp tính thuế như sau:

“1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.

…5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%. … ”

Căn cứ quy định nêu trên, thì:

– Nhà trường và Trung tâm ký hợp đồng liên doanh liên kết có quy định phân chia theo doanh thu nhận được thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng theo quy định tại điểm n khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

– Trường hợp CSGD công lập có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập của hoạt động kinh doanh thì thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định pháp luật về thuế TNDN. Trường hợp CSGD công lập có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ tính thuế TNDN 2% trên doanh thu theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

* Về thuế GTGT

1. Về chính sách thuế GTGT đối với cơ giáo dục công lập

Căn cứ khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ; tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.

Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.

Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở đào tạo không trực tiếp tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

…”

Căn cứ Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 5%;

Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 10%:

“Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại. ”

Căn cứ khoản 25 Điều 3 Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định: “25. Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế là nguyên tắc được áp dụng trong quản lý thuế nhằm phân tích các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế để xác định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh đó”.

Căn cứ các quy định nêu trên, pháp luật về thuế GTGT đã có quy định cụ thể về đối tượng không chịu thuế, thuế suất 5%, thuế suất 10%. Đề nghị CCTKV.I căn cứ quy định pháp luật, nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế và hồ sơ thực tế để hướng dẫn thực hiện đúng quy định.

2. Về việc sử dụng hóa đơn điện tử

Các CSGD thực hiện lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ Tài chính. Từ ngày 01/6/2025 thực hiện theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ và Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ Tài chính.

Trường hợp vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 và Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021 của Chính phủ.

3. Về hồ sơ kê khai thuế GTGT

Căn cứ khoản 1 Điều 42 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định: “Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế. ”

Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định: “Người nộp thuế chỉ hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo chỉ có 01 hoạt động là dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về thuế (đối tượng không chịu thuế GTGT) thì không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT. Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo vừa có hoạt động dạy học, dạy nghề (đối tượng không chịu thuế GTGT); vừa cung cấp hàng hóa, dịch vụ khác ngoài hoạt động dạy học, dạy nghề nêu trên (đối tượng chịu thuế GTGT) thì phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT. Trong đó khoản thu từ hoạt động không chịu thuế GTGT được kê khai vào chỉ tiêu doanh thu không chịu thuế trên Tờ khai thuế GTGT.

Đề nghị Thuế thành phố Hà Nội căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định./.

 


Nơi nhận:
– Như trên;
– PCTr. Đặng Ngọc Minh (để b/c);
– Ban PC, NVT (CT);
– Website CT;
– Lưu VT, CS.

TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN BAN CHÍNH SÁCH
THUẾ QUỐC TẾ
PHÓ TRƯỞNG BAN

Mạnh Thị Tuyết Mai

Tải Công văn trên: Tại đây

Tham gia Group Zalo để cùng trao đổi và cập nhật sớm nhất các thông tin về Thuế, Kế toán: 

A qr code with a logoAI-generated content may be incorrect.

The post Công văn 2346 hướng dẫn chính sách thuế đối với cơ sở giáo dục công lập appeared first on Công Ty Kiểm Toán.

]]>
https://congtykiemtoan.vn/cong-van-2346-huong-dan-chinh-sach-thue-doi-voi-co-so-giao-duc-cong-lap/feed/ 0